Đến nội dung
Nhập thông tin sinh

Lập lá số Tử Vi

Nhập thông tin sinh, chọn lớp an sao và tải lá số của bạn.

Tùy chọn an lá số

Mở để chọn nhóm sao, khổ và chữ
Trình bày lá số
Xem tháng, ngày, giờ

Chọn tháng, ngày, giờ rồi bấm “Xem cung hạn”. Lịch Việt Nam UTC+7; ngày/giờ hỗ trợ 1900–2099.

Đang xem năm âm lịch Bính Ngọ (2026), từ Tết đến trước Tết năm sau.

Thông tin vận năm Bính Ngọ
Năm 2026Bính Ngọ37 tuổi
Đại vậnĐiền TrạchThìn · 36–45 tuổi
Lưu Đại vậnTử TứcTuất · năm 2/10
Tiểu hạnĐiền TrạchThìn · Nam thuận
Lưu Thái TuếNô BộcNgọ · chi năm xem
LÁ SỐ MINH HỌA
Chú giải lá số
KimMộcThủyHỏaThổ
MMiếuVVượngĐĐắcBBình hòaHHãm
L. = lưu niênĐV. = đại vậnTh. = lưu tháng

Đang chuẩn bị bàn số…

Cách lập lá số & nguồn đối chiếu

Từ dữ liệu sinh đến cung và sao

  1. Lịch: Dương lịch 15/06/1990 → âm lịch 23/05/1990; UTC+7 cố định.
  2. Giờ sinh: 10:30 thuộc giờ Tỵ; ngày đổi lúc 00:00.
  3. Ngày dùng an sao: 23/05/1990 âm lịch; tháng an sao 5; năm Canh Ngọ (đổi năm theo Tết).
  4. Can chi tháng · ngày · giờ: Tháng âm Nhâm Ngọ; ngày Tân Hợi; giờ Quý Tỵ. Can chi ngày và giờ theo ngày lập số đã chọn; tháng nhuận giữ tên can chi tháng gốc, không đổi theo tháng an sao.
  5. Chủ Mệnh · Chủ Thân: Chủ Mệnh Cự Môn: tra địa chi cung Mệnh. Chủ Thân Hỏa Tinh: tra địa chi năm sinh; quy ước Tý Linh Tinh, Ngọ Hỏa Tinh. Đây là tên chủ tinh theo bảng, không chuyển vị trí sao.
  6. Mệnh · Cục: Thổ đối chiếu Hỏa lục cục: Cục sinh Mệnh.
  7. Mệnh · Thân: Dần khởi tháng Giêng, thuận đến tháng 5; nghịch giờ sinh an Mệnh tại Sửu, thuận giờ sinh an Thân tại Hợi.
  8. Ngũ hành cục: Ngũ Hổ Độn: Mậu Dần → cung Mệnh Kỷ Sửu → Hỏa lục cục.
  9. Tử Vi · Thiên Phủ: Ngày âm 23, Cục 6: Tử Vi tại Thìn, Thiên Phủ tại Tý.
  10. Đại vận: Dương nam: thuận; khởi 6 tuổi tại Mệnh, mỗi cung 10 năm.
  11. Tuần · Triệt: Tuần tại Tuất–Hợi; Triệt tại Ngọ–Mùi.
  12. Hỏa · Linh: Dương nam/âm nữ: Hỏa thuận, Linh nghịch; âm nam/dương nữ: Hỏa nghịch, Linh thuận.

Bộ quy tắc PQ-0.9. Các lựa chọn giờ Tý, tháng nhuận và Hỏa–Linh được ghi riêng trên từng lá số.

Lịch và giờ
Lịch âm Việt Nam với múi giờ cố định UTC+7. Hỗ trợ ngày dương lịch trong 1900–2099. Nhập giờ đồng hồ tại nơi sinh theo quy ước Việt Nam; chưa hiệu chỉnh giờ mặt trời thật hoặc múi giờ lịch sử. Sinh ở nước ngoài cần quy đổi và đối chiếu riêng.
Năm sinh
Đổi năm tại Tết Nguyên đán. Mệnh và Thân theo tháng âm, giờ sinh; Cục theo nạp âm can chi cung Mệnh. Không dùng tiết Lập Xuân làm mốc đổi năm.
Giờ Tý
23:00–00:59 là giờ Tý. Mặc định đổi ngày lúc 00:00. Nếu chọn đổi lúc 23:00, chương trình chuyển cả ngày, tháng và năm trước khi an sao.
Tháng nhuận
Mặc định giữ số tháng gốc. Lựa chọn thứ hai: ngày 1–15 dùng tháng gốc; từ ngày 16 dùng tháng kế. Ngày âm và năm âm giữ nguyên trong phép điều chỉnh tháng này.
Hỏa Tinh · Linh Tinh
Mặc định dương nam/âm nữ: Hỏa thuận, Linh nghịch; âm nam/dương nữ: Hỏa nghịch, Linh thuận. Có lựa chọn dị bản cả hai cùng thuận. Cung khởi giờ Tý: Thân–Tý–Thìn → Dần/Tuất; Dần–Ngọ–Tuất → Sửu/Mão; Tỵ–Dậu–Sửu → Mão/Tuất; Hợi–Mão–Mùi → Dậu/Tuất.
Thiên Quý
Từ Văn Khúc đếm nghịch đến ngày sinh âm, rồi tiến một cung. Đây là quy ước của bản PQ này; không thay ngầm bằng dị bản đếm thuận.
Đại vận
Dương nam/âm nữ đi thuận; âm nam/dương nữ đi nghịch. Khởi tại cung Mệnh theo số Cục, mỗi cung 10 tuổi. Trên bàn số, số ở góc phải là tuổi bắt đầu đại vận; mục “Từng cung” ghi đầy đủ khoảng tuổi.
Đọc các nhóm sao
Đọc từ trên xuống: chính tinh và Tứ Hóa đi kèm → phụ tinh bản mệnh → sao đại vận (ĐV.) → sao lưu niên (L.). Sao lưu tháng và Lộc–Kỵ nhập có nhóm riêng khi được chọn. Đường kẻ ngang phân biệt các lớp sao; nhóm trống được ẩn. Các nhãn Đại vận, Lưu Đại vận, Tiểu hạn và Lưu Thái Tuế nằm dưới các nhóm sao; cuối cùng là hai hàng Tuần–Triệt đại vận và năm. Tứ Hóa bản mệnh luôn đi kèm sao phát hóa, kể cả phụ tinh. Tên trong ngoặc là sao nhận Tứ Hóa; mỗi lớp thời gian được ghi riêng. Thanh đen Tuần–Triệt trên đường giáp cung là của bản mệnh.
Chi năm tiểu hạn
Can chi ở đầu ô xác định địa chi cung. Chữ ở góc trái chân ô là chi của năm có tiểu hạn tại cung đó, theo vòng tiểu hạn nam thuận, nữ nghịch (Tân Biên, mục 10.3). Ví dụ: nam sinh năm Canh Thân 1980, cung Phu Thê tại Thân có chi năm tiểu hạn là Ngọ. Hai chữ có ý nghĩa khác nhau.
Nguyệt hạn
Khi mở trang, năm âm lịch hiện tại theo giờ Việt Nam và lựa chọn Cả năm được chọn sẵn. Có thể chọn tháng và bật sao lưu tháng dưới phần Năm xem. Tháng đang chọn được tô chữ xanh biển ở chân cung; tên cung tương ứng có trong phần thông tin giữa lá số. Xem bảng đủ 12 tháng, cách tính và quy ước tháng nhuận trong mục “Vận năm”.

Bảng Tứ Hóa đang dùng

Can Canh được cố định: Thái Dương Lộc · Vũ Khúc Quyền · Thái Âm Khoa · Thiên Đồng Kỵ.

CanHóa LộcHóa QuyềnHóa KhoaHóa Kỵ
GiápLiêm TrinhPhá QuânVũ KhúcThái Dương
ẤtThiên CơThiên LươngTử ViThái Âm
BínhThiên ĐồngThiên CơVăn XươngLiêm Trinh
ĐinhThái ÂmThiên ĐồngThiên CơCự Môn
MậuTham LangThái ÂmHữu BậtThiên Cơ
KỷVũ KhúcTham LangThiên LươngVăn Khúc
CanhThái DươngVũ KhúcThái ÂmThiên Đồng
TânCự MônThái DươngVăn KhúcVăn Xương
NhâmThiên LươngTử ViTả PhùVũ Khúc
QuýPhá QuânCự MônThái ÂmTham Lang

Thông tin giữa lá số

Can chi tháng dùng tháng âm, tháng nhuận giữ tên tháng gốc theo thuật toán Hồ Ngọc Đức. Can chi ngày và giờ bám mốc đổi ngày đã chọn. Thông tin này không phải trụ tháng theo tiết khí.

Chủ Mệnh tra địa chi cung Mệnh theo quy ước mặc định iztro. Chủ Thân tra địa chi năm sinh, dùng bảng Tý Linh Tinh, Ngọ Hỏa Tinh của doanguyen/lasotuvi; có dị bản Tý Hỏa Tinh. Hai tên chủ tinh không thay vị trí sao đã an.

Ngũ hành và màu sao

Ngũ hành saoKim · xám ghiMộc · xanh lá tươiThủy · đen tuyềnHỏa · đỏ tươiThổ · vàng tươi

Bảng PQ-NH-0.9 dùng màu theo ngũ hành trong mẫu lá số được cung cấp: Tử Vi, Thiên Phủ hành Thổ màu vàng; Kim xám bạc, Mộc xanh lá, Thủy đen tuyền, Hỏa đỏ. Nền lá số trắng; Kim xám bạc, Thổ vàng tươi, Mộc xanh lá và Hỏa đỏ tươi theo ảnh mẫu, không có viền chữ hoặc tăng đậm riêng theo màu; giữ cùng màu khi tải PNG/PDF. Màu ngũ hành và ký hiệu miếu/vượng/đắc/bình/hãm là hai thuộc tính riêng.

Danh mục nền đối chiếu Sao.py · doanguyen/lasotuvi; các khác biệt về màu được ghi theo mẫu tham chiếu, gồm Hữu Bật, Tam Thai, Hóa Khoa, Hóa Quyền, Bát Tọa, Long Trì, Phượng Các, Thiên Y, Thiên Khốc, Thiên La, Địa Võng, Văn Tinh, Thiên Không, Tử Phù, Trực Phù, Thiên Quan, Thiên Phúc. Mỗi sao trong mục chi tiết cung có ghi ngũ hành và quy ước đang áp dụng.

Tra bảng ngũ hành đang dùng
Kim
Vũ Khúc · Thất Sát · Bạch Hổ · Tấu Thư · Quan Đới · Lâm Quan · Đế Vượng · Đà La · Kình Dương · Văn Xương · Thiên Khốc · Thai Phụ · Thiên La · Địa Võng · Hoa Cái · Văn Tinh
Mộc
Thiên Cơ · Thiên Lương · Tang Môn · Tướng Quân · Dưỡng · Long Trì · Phượng Các · Bát Tọa · Ân Quang · Thiên Y · Đường Phù · Đào Hoa · Giải Thần · Hóa Khoa · Hóa Quyền · Hóa Lộc
Thủy
Thiên Đồng · Thái Âm · Tham Lang · Cự Môn · Thiên Tướng · Phá Quân · Thiếu Âm · Long Đức · Bác Sĩ · Thanh Long · Tràng Sinh · Mộc Dục · Suy · Văn Khúc · Hữu Bật · Tam Thai · Thiên Hư · Thiên Diêu · Hồng Loan · Thiên Hỷ · Thiên Sứ · Hóa Kỵ · Lưu Hà
Hỏa
Liêm Trinh · Thái Dương · Thái Tuế · Thiếu Dương · Quan Phù · Tử Phù · Tuế Phá · Điếu Khách · Trực Phù · Lực Sĩ · Tiểu Hao · Phi Liêm · Hỷ Thần · Đại Hao · Phục Binh · Quan Phủ · Bệnh · Tử · Địa Không · Địa Kiếp · Linh Tinh · Hỏa Tinh · Thiên Khôi · Thiên Việt · Thiên Đức · Nguyệt Đức · Thiên Hình · Thiên Giải · Thiên Mã · Phá Toái · Kiếp Sát · Đẩu Quân · Thiên Không
Thổ
Tử Vi · Thiên Phủ · Phúc Đức · Lộc Tồn · Bệnh Phù · Mộ · Tuyệt · Thai · Tả Phù · Thiên Quý · Quốc Ấn · Địa Giải · Phong Cáo · Thiên Tài · Thiên Thọ · Thiên Thương · Cô Thần · Quả Tú · Thiên Quan · Thiên Phúc · Thiên Trù

Tải lá số Phúc Quang

Nút “Tải lá số” xuất ảnh PNG hoặc PDF một trang A4 trên nền trắng, với đủ 12 cung, màu sao, độ sáng, Tuần–Triệt, dữ liệu sinh, Đại vận, Lưu Đại vận, tiểu hạn, năm xem và logo Phúc Quang. Các lựa chọn nhóm sao, màu hoặc đen trắng, chữ Việt hoặc Hán tự được giữ trong file tải. Hai khổ Cân đối 3:4 và A4 dọc giữ cùng cách xếp cung, sao và phông chữ khi xem, tải ảnh, tải PDF và in. Thông tin mới nhập phải được áp dụng trước khi tải.

Các cách an bổ sung

Quốc Ấn, Đường Phù, Văn Tinh an theo Lộc Tồn; Đẩu Quân theo chi năm, tháng an sao và giờ sinh. Lưu Hà, Thiên Khôi và Thiên Việt an theo bảng “Hệ thống sao hàng can” của Tử Vi Phúc Quang, cập nhật ngày 16/09/2026. Theo hiệu đính của Phúc Quang, can Canh an Thiên Khôi tại Mùi và Thiên Việt tại Sửu; Khôi–Việt lưu niên dùng can năm xem. Lưu Hà là phụ tinh bản mệnh, không phải sao lưu niên.

Vòng Tướng tinh dùng chi năm sinh, theo thứ tự và gốc tam hợp đối chiếu iztro · getJiangqian12StartIndex, áp dụng biến thể bản mệnh Việt. Sao chưa có ngũ hành trong bảng PQ để chữ trung tính, không suy ngũ hành từ tên gọi.

Lộc–Kỵ nhập lấy can của cung phát anh chọn, tra bảng Tứ Hóa của Phúc Quang và gắn Lộc, Kỵ lên sao gốc tương ứng. Khái niệm phi hóa theo can cung đối chiếu iztro · Tứ Hóa. Đây là hai đường phi hóa đang chọn; phần mềm chưa tự suy diễn toàn bộ hệ Lương phái.

Địa bàn: Thái Tuế khởi tại chi năm xem. Tiểu hạn: quy ước lựa chọn khởi tại cung tiểu hạn, cả vòng đi thuận địa chi; không coi sự trùng cung do lựa chọn này là một cách cục đặc biệt. Lưu Tứ Đức bổ sung Thiên Đức (Dậu khởi Tý) và Nguyệt Đức (Tỵ khởi Tý), cùng Long Đức–Phúc Đức trong vòng Tuế đang chọn. Khi tắt nhóm, bàn số và bản tải chỉ giữ các sao còn được chọn.

Hán tự là tên chữ Hán truyền thống của sao, cung và can chi, chưa phải bản dịch toàn bộ lá số sang chữ Nôm. Thông tin cá nhân giữ nguyên tiếng Việt.

Miếu · Vượng · Đắc · Bình hòa · Hãm

Bảng Việt VN-0.2 áp dụng cho 14 chính tinh và 8 phụ tinh: Kình Dương, Đà La, Hỏa Tinh, Linh Tinh, Địa Không, Địa Kiếp, Văn Xương, Văn Khúc. Sao ngoài bảng được để trống độ sáng.

MMiếuVVượngĐĐắcBBình hòaHHãm

Nguồn chính: doanguyen/lasotuvi · DiaBan.py (MIT). Bổ sung dòng Thiên Phủ từ tuvi-neo 1.0.7; 13 dòng chính tinh còn lại khớp giữa hai nguồn. Đây là bảng đang áp dụng, có thể khác bảng của trường phái khác.

Xem bảng độ sáng theo 12 địa chi
SaoTýSửuDầnMãoThìnTỵNgọMùiThânDậuTuấtHợi
Tử ViBĐMBVMMĐMBVB
Liêm TrinhVĐVHMHVĐVHMH
Thiên ĐồngVHMĐHĐHHMHHĐ
Vũ KhúcVMVĐMHVMVĐMH
Thái DươngHĐVVVMMĐHHHH
Thiên CơĐĐHMMVĐĐVMMH
Thiên PhủMBMBVĐMĐMBVĐ
Thái ÂmVĐHHHHHĐVMMM
Tham LangHMĐHVHHMĐHVH
Cự MônVHVMHHVHĐMHĐ
Thiên TướngVĐMHVĐVĐMHVĐ
Thiên LươngVĐVVMHMĐVHMH
Thất SátMĐMHHVMĐMHHV
Phá QuânMVHHĐHMVHHĐH
Đà LaHĐHHĐHHĐHHĐH
Kình DươngHĐHHĐHHĐHHĐH
Địa KhôngHHĐHHĐHHĐHHĐ
Địa KiếpHHĐHHĐHHĐHHĐ
Linh TinhHHĐĐĐĐĐHHHHH
Hỏa TinhHHĐĐĐĐĐHHHHH
Văn XươngHĐHĐHĐHĐHHĐĐ
Văn KhúcHĐHĐHĐHĐHHĐĐ

Tiểu hạn và tuổi

Tuổi trên lá số = năm xem − năm âm dùng lập số + 1. Tuổi 1: Thân–Tý–Thìn khởi Tuất; Tỵ–Dậu–Sửu khởi Mùi; Dần–Ngọ–Tuất khởi Thìn; Hợi–Mão–Mùi khởi Sửu. Sau đó nam đi thuận, nữ đi nghịch, mỗi năm một cung. Tiểu hạn dùng chiều theo giới tính; đại vận dùng chiều theo cả âm dương và giới tính.

Nguyệt hạn theo tiểu hạn

Chọn tháng âm ở cạnh phần năm xem. Cung tháng được đánh dấu trên bàn số, trong bảng Vận năm và bản tải. Cả năm để ẩn nhãn tháng. Theo Tân Biên, mục 10.4, cách 1: từ tiểu hạn lùi (tháng sinh âm − 1) cung, tiến từ Tý đến giờ sinh để an tháng Giêng; các tháng sau đi thuận. Phúc Quang dùng tháng sinh âm gốc, kể cả sinh tháng nhuận; tháng xem nhuận lặp lại cung tháng cùng số. Đây là quy ước tháng nhuận của phần mềm, không gán cho tác giả sách.

Lưu Đại vận theo từng năm

Dùng cách Lưu đại hạn trong Tử Vi Đẩu Số Tân Biên · Vân Đằng Thái Thứ Lang, mục 10.2. Năm đầu ở cung gốc đại vận; năm 2 sang đối cung; năm 3 đi ngược chiều đại vận một cung; năm 4 trở lại đối cung; từ năm 5 đi theo chiều đại vận, mỗi năm một cung. Dương nam/âm nữ thuận; âm nam/dương nữ nghịch. Đổi năm xem sẽ cập nhật cung Lưu Đại vận và số năm trong chặng 10 năm.

Lưu Đại vận được ghi riêng với Đại vận, tiểu hạn và Lưu Thái Tuế. Tuổi chưa khởi đại vận hoặc ngoài 12 đại vận được ghi “Chưa áp dụng”.

Lưu tinh và Tứ Hóa theo năm

Năm xem là năm âm lịch, từ Tết đến trước Tết năm sau; phạm vi 1900–2199. Vòng Lưu Thái Tuế gồm 12 sao khởi tại chi năm xem và đi thuận. Cùng an Lưu Lộc Tồn–Kình Dương–Đà La theo can; Lưu Thiên Mã, Khốc–Hư, Đào Hoa, Hồng Loan–Thiên Hỷ theo chi; Lưu Khôi–Việt theo can.

Lưu Tứ Hóa theo can năm xem, gắn vào vị trí sao gốc. Tứ Hóa đại vận theo can cung đại vận và được hiển thị riêng. Nguyệt hạn đã có bảng cung 12 tháng; đã bổ sung lưu Khôi–Việt, Tứ Hóa tháng và cung nhật hạn, thời hạn theo Tân Biên. Chưa an phi tinh ngày, giờ hoặc phi hóa đầy đủ từ 12 cung.

Lộc Tồn, Kình Dương, Đà La đại vận

Tùy chọn “Lộc–Kình–Đà đại vận” an ba sao theo can cung gốc của chặng 10 năm: Giáp tại Dần; Ất tại Mão; Bính/Mậu tại Tỵ; Đinh/Kỷ tại Ngọ; Canh tại Thân; Tân tại Dậu; Nhâm tại Hợi; Quý tại Tý. Kình Dương đi sau Lộc Tồn một cung, Đà La ở trước một cung theo chiều thuận địa chi. Nhóm này độc lập với Lưu Đại vận từng năm và Hóa Lộc đại vận.

Đối chiếu cách an lớp đại vận trong iztro · sao vận hạn. Đây là nhóm mở rộng có thể bật/tắt riêng; không coi ba sao này là toàn bộ hệ sao lưu đại vận của mọi trường phái. Các lớp ĐV. và L. giữ riêng dù cùng tên và cùng cung. Bản mệnh, màu ngũ hành và độ sáng của sao gốc giữ nguyên.

Lưu Tuần–Lưu Triệt

Mặc định dùng ba tầng. Bản mệnh an theo can chi năm sinh; đại vận theo can chi cung gốc đại vận; lớp năm theo can chi năm xem và được dùng khi xét tiểu hạn. Tuần lấy hai địa chi không có trong tuần Giáp–Quý. Triệt: Giáp/Kỷ ở Thân–Dậu; Ất/Canh ở Ngọ–Mùi; Bính/Tân ở Thìn–Tỵ; Đinh/Nhâm ở Dần–Mão; Mậu/Quý ở Tý–Sửu.

Nhãn “ĐV. Tuần/Triệt” và “Năm. Tuần/Triệt” được ghi trong cả hai cung bị án, bên cạnh Tuần–Triệt bản mệnh. Có thể đổi sang chỉ bản mệnh hoặc bản mệnh + năm. Lưu Tuần–Triệt là quy ước mở rộng, có khác biệt giữa các phái; đối chiếu lớp lưu năm và lớp đại vận. Các lớp giữ riêng, không tự xóa hoặc đảo độ sáng của sao.

Tài liệu kỹ thuật đối chiếu

Lịch âm: thuật toán lịch Việt Nam của Hồ Ngọc Đức, với các phương trình thiên văn Meeus. Vị trí 14 chính tinh, Mệnh–Thân và Cục được đối chiếu với iztro 2.6.1 trên cùng ngày âm. Các dị bản Việt Nam được ghi riêng ở trên.