Đến nội dung

64 quẻ Kinh Dịch

Từ Càn đến Vị Tế: hiểu tình thế của quẻ, đọc sáu hào và suy xét cách hành động.

Mỗi bài đi từ cấu trúc hai quái đến lời quẻ, từng hào và một tình huống minh họa. Hào được đếm từ dưới lên; ý nghĩa của một hào cần đặt trong tình thế chung của quẻ. Bài học diễn giải văn bản Chu Dịch, còn ví dụ đời sống là phần vận dụng để suy ngẫm.

Các phép Hà Lạc, Mai Hoa và Lục Hào có quy tắc riêng. Bài đọc một quẻ chưa thay thế việc xác định phương pháp lập quẻ, hào động và câu hỏi cụ thể.

Mới bắt đầu? Học cách đọc sáu hào, quẻ chủ và quẻ biến →

64 bài viết · Sắp xếp theo số quẻ

Quẻ 01 · Càn trên, Càn dưới

Thuần Càn

Càn bàn về năng lực chủ động qua sáu hoàn cảnh, từ rồng còn ẩn đến rồng lên quá cao. Học quẻ này là học cách chuẩn bị, thử sức, nhận trách nhiệm và biết dừng; không phải tìm một lời hứa thành công.

Quẻ 02 · Khôn trên, Khôn dưới

Thuần Khôn

Khôn giúp hiểu sức mạnh của việc tiếp nhận, nuôi dưỡng và làm cho công việc thành hình. Sáu hào phân biệt nhận biết dấu hiệu sớm, giữ chuẩn mực, đóng góp kín đáo và ngăn tranh chấp quá mức; nhu thuận không có nghĩa là phục tùng vô điều kiện.

Quẻ 03 · Khảm trên, Chấn dưới

Thủy Lôi Truân

Truân nói về khó khăn khi một việc mới bắt đầu hình thành. Động lực có rồi nhưng đường đi còn rối. Sáu hào giúp phân biệt chờ để tổ chức, tìm người phù hợp, bỏ cuộc đuổi theo thiếu chỉ dẫn và giới hạn quy mô khi nguồn lực chưa thông.

Quẻ 04 · Cấn trên, Khảm dưới

Sơn Thủy Mông

Mông bàn về sự chưa hiểu và cách mở đường cho việc học. Sáu hào phân biệt khuôn phép ban đầu, bao dung khi hướng dẫn, tránh chạy theo vẻ ngoài, thoát sự cô lập và ngăn cách dạy trở thành áp đặt.

Quẻ 05 · Khảm trên, Càn dưới

Thủy Thiên Nhu

Nhu phân biệt chờ ở xa nguy cơ, đứng quá gần nguy cơ và giữ bình tĩnh khi đã ở trong tình thế khó. Quẻ giúp người học xác định mình đang đợi điều kiện nào, đồng thời duy trì nguồn lực và khả năng đáp ứng khi hoàn cảnh đổi khác.

Quẻ 06 · Càn trên, Khảm dưới

Thiên Thủy Tụng

Tụng xem tranh chấp như một quá trình cần giới hạn và làm sáng tỏ. Sáu hào phân biệt dừng sớm, rút khỏi cuộc đối đầu bất lợi, sửa ý định và phân xử công bằng. Thắng một lần chưa đồng nghĩa giữ được kết quả hay quan hệ bền lâu.

Quẻ 07 · Khôn trên, Khảm dưới

Địa Thủy Sư

Sư dùng hình tượng quân đội để bàn về sức mạnh của nhiều người khi cùng hành động. Kỷ luật, người chỉ huy phù hợp, quyền rút lui và cách phân công sau khi xong việc đều quan trọng hơn số đông hoặc khí thế ban đầu.

Quẻ 08 · Khảm trên, Khôn dưới

Thủy Địa Tỷ

Tỷ xem sự gần gũi như một lựa chọn cần căn cứ. Sáu hào đi từ lòng thành ban đầu đến việc chọn người, mở rộng quan hệ và giữ một điểm chung rõ ràng. Cộng đồng bền không thể chỉ dựa vào lời hứa hoặc ép mọi người phải ở lại.

Quẻ 09 · Tốn trên, Càn dưới

Phong Thiên Tiểu Súc

Tiểu Súc đặt sức muốn tiến cạnh khả năng giữ lại còn nhỏ. Sáu hào cho thấy quay về sửa nền, nhờ quan hệ tin cậy và biết dừng sau khi điều kiện đã thành. Tích lũy có ích khi làm tăng khả năng thực hiện, không chỉ kéo dài sự chờ đợi.

Quẻ 10 · Càn trên, Đoài dưới

Thiên Trạch Lý

Lý dùng hình ảnh bước lên đuôi hổ để bàn về cách đi trong hoàn cảnh nhạy cảm. Sáu hào phân biệt sự giản dị, tự biết khả năng, cảnh giác và kiểm tra hậu quả. Đúng vị trí hoặc quyết tâm mạnh vẫn chưa thay thế được cách bước phù hợp.

Quẻ 11 · Khôn trên, Càn dưới

Địa Thiên Thái

Thái nói về sự giao thông giữa các phía và trách nhiệm duy trì điều thuận ấy. Sáu hào đi từ cùng tiến đến bao dung, phòng biến đổi, hợp tác chân thành và thu hẹp khi nền cũ suy yếu. Thuận lợi cần được chăm sóc, không thể mặc nhiên kéo dài.

Quẻ 12 · Càn trên, Khôn dưới

Thiên Địa Bĩ

Bĩ đặt câu hỏi phải giữ điều gì khi lời nói không còn đến được nhau. Sáu hào phân biệt liên đới, thỏa hiệp, xấu hổ, cơ hội hành động và trách nhiệm giữ vững thành quả sau khi bế tắc được tháo gỡ.

Quẻ 13 · Càn trên, Ly dưới

Thiên Hỏa Đồng Nhân

Đồng Nhân khảo sát cách con người cùng làm việc khi có khác biệt và lợi ích riêng. Từ gặp gỡ ngoài cửa đến sự đoàn tụ sau ngăn trở, sáu hào giúp nhận ra ranh giới giữa đồng lòng, thiên vị và cạnh tranh mang danh hợp tác.

Quẻ 14 · Ly trên, Càn dưới

Hỏa Thiên Đại Hữu

Đại Hữu nhìn sự dồi dào như một trách nhiệm tổ chức và phân phối. Sáu hào đi từ giữ mình khỏi hệ lụy đến chuyên chở, chia sẻ, tiết chế và kết hợp lòng tin với uy tín, giúp phân biệt sở hữu nhiều với sử dụng xứng đáng.

Quẻ 15 · Khôn trên, Cấn dưới

Địa Sơn Khiêm

Khiêm không dừng ở lời nói nhún nhường. Hình tượng núi trong đất dẫn đến việc điều chỉnh chỗ thừa, bù chỗ thiếu và hành động có chừng mực. Sáu hào cho thấy người khiêm vẫn có thể nhận trách nhiệm, làm việc khó và giữ kỷ cương.

Quẻ 16 · Chấn trên, Khôn dưới

Lôi Địa Dự

Dự đặt niềm vui tập thể bên cạnh khả năng tỉnh táo. Sáu hào phân biệt khoe vui, nhận biết sớm, lệ thuộc cảm xúc, quy tụ bạn hữu và sửa mình sau mê đắm, giúp nhìn khí thế như nguồn lực cần được dẫn dắt có trách nhiệm.

Quẻ 17 · Đoài trên, Chấn dưới

Trạch Lôi Tùy

Tùy bàn về sự thích ứng có lựa chọn. Sáu hào cho thấy đổi hướng, gắn bó, được lợi và trung thành đều cần xét đối tượng cùng nguyên tắc. Theo người không có nghĩa giao hết quyền phán đoán, và giữ một quan hệ luôn có phần đánh đổi.

Quẻ 18 · Cấn trên, Tốn dưới

Sơn Phong Cổ

Cổ không chỉ gọi tên sự hư hỏng mà còn phân biệt cách sửa. Sáu hào đặt cạnh nhau trách nhiệm tiếp nối, sự mềm dẻo, quyết liệt, trì hoãn, biết dùng người và quyền giữ chí riêng, giúp người học tránh cả phá bỏ nóng vội lẫn dung dưỡng sai lệch.

Quẻ 19 · Khôn trên, Đoài dưới

Địa Trạch Lâm

Lâm xem xét cách người có khả năng hoặc trách nhiệm đến gần người khác. Sáu hào phân biệt cảm ứng chân thành, ngọt lời, hiện diện, trí tuệ và lòng hậu, đồng thời nhắc rằng thời thuận có giới hạn nên sự chăm sóc cần một nền lâu dài.

Quẻ 20 · Tốn trên, Khôn dưới

Phong Địa Quán

Quán là quan sát và cũng là trở thành điều người khác quan sát. Sáu hào mở rộng từ cái nhìn non hẹp đến việc xét hành vi, hiểu đời sống chung và tự chịu trách nhiệm về ảnh hưởng của mình, giúp tách điều thấy được khỏi điều vội kết luận.

Quẻ 21 · Ly trên, Chấn dưới

Hỏa Lôi Phệ Hạp

Phệ Hạp dùng hình ảnh cắn qua vật cản để nói việc khôi phục sự thông suốt. Sáu hào cho thấy từ ngăn lỗi sớm đến xử lý điều khó và hậu quả của việc không chịu nghe, giúp phân biệt quyết đoán với trừng phạt thiếu xét đoán.

Quẻ 22 · Cấn trên, Ly dưới

Sơn Hỏa Bí

Bí bàn về giá trị và giới hạn của sự trang sức. Sáu hào đi từ bước chân, bộ râu, vẻ nhuần đẹp đến quà mọn và màu trắng giản dị, giúp người học biết khi nào hình thức nâng đỡ nội dung và khi nào nên trở lại sự chất thực.

Quẻ 23 · Cấn trên, Khôn dưới

Sơn Địa Bác

Bác đặt câu hỏi về nền tảng đang suy yếu: điều gì cần dừng, điều gì còn đáng giữ? Từ chiếc giường bị bóc dần đến quả lớn chưa ăn, sáu hào giúp nhận ra mức độ tổn hại và chọn cách bảo toàn sức phục hồi.

Quẻ 24 · Khôn trên, Chấn dưới

Địa Lôi Phục

Phục nói về việc trở lại khi một khả năng mới vừa xuất hiện. Sáu hào phân biệt sửa sớm, được nâng đỡ, tái phạm rồi sửa, tự mình quay về, giữ sự trở lại bền vững và bỏ lỡ cơ hội điều chỉnh.

Quẻ 25 · Càn trên, Chấn dưới

Thiên Lôi Vô Vọng

Vô Vọng giúp phân biệt lòng chân thực với sự chủ quan rằng ý tốt sẽ bảo đảm kết quả tốt. Sáu hào đặt hành động vào điều kiện cụ thể, từ khởi sự đúng đắn đến tai vạ ngoài ý muốn và giới hạn cần dừng.

Quẻ 26 · Cấn trên, Càn dưới

Sơn Thiên Đại Súc

Đại Súc đặt sức tiến mạnh bên trong một giới hạn vững. Sáu hào giúp phân biệt dừng để tránh nguy, luyện năng lực, ngăn vấn đề từ sớm, xử lý nguyên nhân và mở đường khi sự chuẩn bị đã đủ.

Quẻ 27 · Cấn trên, Chấn dưới

Sơn Lôi Di

Di mở rộng việc nuôi dưỡng từ thức ăn đến lời nói, tri thức và quan hệ nâng đỡ. Sáu hào giúp xem lại nguồn nuôi, cách nhận giúp đỡ và trách nhiệm của người đang làm chỗ dựa cho người khác.

Quẻ 28 · Đoài trên, Tốn dưới

Trạch Phong Đại Quá

Đại Quá mô tả tình thế sức nặng vượt cách nâng đỡ thông thường. Sáu hào phân biệt sự thận trọng, sức hồi sinh từ gốc, kết cấu sắp hỏng, khả năng chống đỡ, vẻ tốt ngắn hạn và hành động đi quá sức.

Quẻ 29 · Khảm trên, Khảm dưới

Thuần Khảm

Khảm kép mô tả khó khăn chưa qua thì khó khăn khác đã tới. Bài học nằm ở việc giữ sự đáng tin, luyện cách ứng phó và nhận rõ giới hạn từng bước, thay vì lấy lòng can đảm làm bằng chứng rằng nguy cơ đã hết.

Quẻ 30 · Ly trên, Ly dưới

Thuần Ly

Ly bàn về sự sáng và điều cho sự sáng ấy chỗ nương. Sáu hào phân biệt cẩn trọng lúc đầu, sáng vừa mức, ứng xử trước lúc xế, bùng lên thiếu nền, biết lo và khả năng xử lý sai lệch có giới hạn.

Quẻ 31 · Đoài trên, Cấn dưới

Trạch Sơn Hàm

Hàm đặt sự cảm ứng giữa người với người bên cạnh khả năng dừng và lắng nghe. Chuỗi hình ảnh từ ngón chân đến miệng giúp phân biệt rung động ban đầu, phản ứng vội, chạy theo, tiếp nhận có nguyên tắc và lời nói thiếu nền.

Quẻ 32 · Chấn trên, Tốn dưới

Lôi Phong Hằng

Hằng không yêu cầu lặp lại mọi thao tác mãi mãi. Quẻ giúp phân biệt phương hướng cần giữ với cách làm phải xét lại, qua sáu tình thế từ đòi quá sớm, giữ mức trung, thiếu nhất quán đến cố ở sai chỗ và xáo động kéo dài.

Quẻ 33 · Càn trên, Cấn dưới

Thiên Sơn Độn

Độn giúp nhìn lại lúc tiếp tục hiện diện không còn là lựa chọn phù hợp. Sáu hào phân biệt rút quá muộn, giữ chí, vướng ràng buộc, buông điều ưa thích, rời đi đúng cách và đạt khoảng tự do cần thiết.

Quẻ 34 · Chấn trên, Càn dưới

Lôi Thiên Đại Tráng

Đại Tráng đặt câu hỏi về cách dùng sức khi khả năng hành động đang tăng. Qua hình tượng dê mắc giậu và cỗ xe lớn, quẻ phân biệt sự nóng nảy, sức bền có kỷ luật và khả năng buông một cuộc đối đầu không cần thiết.

Quẻ 35 · Ly trên, Khôn dưới

Hỏa Địa Tấn

Tấn diễn tả ánh sáng vươn lên trên mặt đất và con đường được nhìn nhận. Sáu hào cho thấy tiến bộ có thể gặp ngăn trở, được hỗ trợ hoặc biến thành tham tiến. Trọng tâm là làm sáng phẩm chất và giữ phương pháp phù hợp.

Quẻ 36 · Khôn trên, Ly dưới

Địa Hỏa Minh Di

Minh Di bàn về sự sáng bị thương tổn hoặc che khuất. Quẻ phân biệt rút lui, cứu giúp, sửa nguyên nhân và giữ chí trong hoàn cảnh khó. Những hình ảnh cổ được đọc như lời suy xét hành động, không dùng để dự báo tai nạn hay bệnh tật.

Quẻ 37 · Tốn trên, Ly dưới

Phong Hỏa Gia Nhân

Gia Nhân xem đời sống chung qua lời nói đáng tin, trách nhiệm và sự tự sửa mình. Bài học hiện đại không nằm ở việc áp đặt vai nam nữ cổ truyền, mà ở cách những người cùng sống thỏa thuận công việc, giữ giới hạn và chăm sóc lẫn nhau.

Quẻ 38 · Ly trên, Đoài dưới

Hỏa Trạch Khuê

Khuê nói về khác hướng, xa cách và nghi ngờ. Quẻ không đòi mọi người trở nên giống nhau, mà gợi cách bắt đầu bằng việc nhỏ, kiểm tra cách nhìn và tìm quan hệ đáng tin. Sáu hào dẫn từ mất kết nối tới khả năng tháo hiểu lầm.

Quẻ 39 · Khảm trên, Cấn dưới

Thủy Sơn Kiển

Kiển diễn tả hiểm trở phía trước và khả năng dừng đúng lúc. Nhiều hào lặp thế đi gặp khó, trở lại có ích, nhưng hào hai nhấn mạnh trách nhiệm giữa gian nan. Quẻ giúp phân biệt lui để tổ chức lại với bỏ mặc việc cần làm.

Quẻ 40 · Chấn trên, Khảm dưới

Lôi Thủy Giải

Giải nói về cởi mở sau hiểm trở: việc cần làm thì làm sớm, không còn việc thì trở lại bình thường. Sáu hào phân biệt khoan thứ, sửa sai, gỡ ràng buộc và xử lý chướng ngại cuối cùng, giúp tránh kéo dài căng thẳng khi mục tiêu đã đạt.

Quẻ 41 · Cấn trên, Đoài dưới

Sơn Trạch Tổn

Tổn không chỉ nói mất mát, mà hỏi nên giảm gì, giảm bao nhiêu và vì ai. Quẻ đặt lòng thành trên lễ vật lớn, yêu cầu cân nhắc khi giúp người và kết thúc bằng khả năng làm ích mà không tiếp tục gây tổn cho bên dưới.

Quẻ 42 · Tốn trên, Chấn dưới

Phong Lôi Ích

Ích nói về tăng thêm có hướng: nguồn lực từ trên xuống dưới, điều thiện được học theo và lỗi được sửa. Sáu hào cho thấy cách dùng cơ hội, nhận trợ giúp, ứng phó biến cố và giữ lòng làm ích, đồng thời cảnh báo việc chỉ đòi nhận thêm.

Quẻ 43 · Đoài trên, Càn dưới

Trạch Thiên Quải

Quải bàn về quyết định dứt khoát khi điều cản trở đã cần được nêu ra. Quẻ yêu cầu công khai, thành tín và cảnh giác, đồng thời nói không lợi dùng binh. Sáu hào phân biệt chuẩn bị, tự chủ, nghe lời và quyết tâm không thiên lệch.

Quẻ 44 · Càn trên, Tốn dưới

Thiên Phong Cấu

Cấu xem một cuộc gặp bất ngờ qua khả năng lan rộng của ảnh hưởng mới. Sáu hào đặt cạnh nhau giới hạn ban đầu, cách tiếp nhận, sự xa cách và khả năng bao dung. Hình tượng hôn nhân cổ được giải thích trong bối cảnh, không dùng để phán xét phụ nữ.

Quẻ 45 · Đoài trên, Khôn dưới

Trạch Địa Tụy

Tụy bàn về việc nhiều người cùng quy tụ: điều gì làm nên lòng tin, ai chịu trách nhiệm và vì sao lúc đông đủ vẫn cần phòng bị. Sáu hào cho thấy khoảng cách giữa có mặt trong một tập thể và thực sự gắn bó với mục đích chung.

Quẻ 46 · Khôn trên, Tốn dưới

Địa Phong Thăng

Thăng dùng hình ảnh cây lớn trong đất để nói về sự tiến lên có nền tảng. Quẻ khuyến khích tích lũy từng bước, đón nhận hỗ trợ chân thành và giữ chính; đồng thời cảnh báo tham vọng chỉ biết lên cao mà quên mục đích và giới hạn.

Quẻ 47 · Đoài trên, Khảm dưới

Trạch Thủy Khốn

Khốn nói về tình thế bị giới hạn, khi ý tốt và lời giải thích chưa đủ tạo chuyển biến. Sáu hào giúp phân biệt cô lập, tìm sai chỗ dựa, cứu giúp chậm và cơ hội thoát ra; trọng tâm là giữ điều đáng giữ mà vẫn điều chỉnh cách hành động.

Quẻ 48 · Khảm trên, Tốn dưới

Thủy Phong Tỉnh

Tỉnh lấy cái giếng làm hình ảnh cho nguồn nuôi dưỡng chung. Từ giếng bùn đến nước trong được chia sẻ, sáu hào đặt ra một câu hỏi thực tế: làm sao năng lực, tri thức và tài nguyên đi được trọn đường tới người cần, thay vì nằm sẵn mà không dùng được?

Quẻ 49 · Đoài trên, Ly dưới

Trạch Hỏa Cách

Cách nói về thay đổi những điều đã không còn phù hợp. Sáu hào phân biệt lúc phải giữ, lúc đủ điều kiện đổi, lúc cần bàn kỹ và lúc nên ổn định; lòng tin được xây bằng lý do, cách thực hiện và kết quả, không chỉ bằng tuyên bố đổi mới.

Quẻ 50 · Ly trên, Tốn dưới

Hỏa Phong Đỉnh

Đỉnh dùng chiếc vạc làm hình tượng của sự chuyển hóa và nuôi dưỡng. Sáu hào đi từ làm sạch cặn cũ, có thực chất, sửa đường sử dụng đến giữ sức chịu tải; bài học nằm ở việc tổ chức năng lực sao cho lợi ích chung được nâng đỡ bền vững.

Quẻ 51 · Chấn trên, Chấn dưới

Thuần Chấn

Chấn nói về cú động khiến con người giật mình, rồi phải tìm lại khả năng ứng xử. Sáu hào phân biệt biết sợ, tránh nguy, sửa sai, sa lầy và học từ biến cố gần mình; bình tĩnh ở đây được xây bằng chuẩn bị và tự xét, không bằng phủ nhận nỗi sợ.

Quẻ 52 · Cấn trên, Cấn dưới

Thuần Cấn

Cấn dạy cách dừng có chừng mực: ngăn bước sai từ đầu, giữ thân và giữ lời, nhưng không ép sự sống vào bất động. Sáu hào dùng hình tượng cơ thể để phân biệt tự chủ với sự kìm hãm căng cứng, hướng đến một sự tĩnh vững và đôn hậu.

Quẻ 53 · Tốn trên, Cấn dưới

Phong Sơn Tiệm

Tiệm nói về sự tiến dần có trật tự, dùng hành trình của chim hồng để khảo sát nơi dừng và điều kiện trưởng thành. Quẻ giúp phân biệt kiên nhẫn với trì hoãn, tiến bộ với nóng vội; kết quả bền cần nền tảng, quan hệ và khả năng thích nghi theo từng chặng.

Quẻ 54 · Chấn trên, Đoài dưới

Lôi Trạch Quy Muội

Quy Muội đặt câu hỏi về một sự kết hợp có vị thế và điều kiện chưa cân xứng. Qua bối cảnh hôn nhân cổ, quẻ nhắc xét trách nhiệm, thời điểm và cái kết; khi liên hệ hiện đại, cần đặt quyền tự quyết, sự đồng thuận và phẩm giá con người lên trước.

Quẻ 55 · Chấn trên, Ly dưới

Lôi Hỏa Phong

Phong nói về thời thịnh lớn, khi sức hành động và khả năng soi xét cùng mạnh. Bài học nằm ở cách giữ ánh sáng khỏi bị che lấp: dùng người ngang tài, mở đường cho sự thật và nhận ra giới hạn của đỉnh cao.

Quẻ 56 · Ly trên, Cấn dưới

Hỏa Sơn Lữ

Lữ khảo sát đời sống trong hoàn cảnh tạm thời, khi chỗ dựa và quyền quyết định còn hạn chế. Sáu hào chỉ ra cách giữ phẩm cách, chăm sóc quan hệ và quản lý nguồn lực, từ việc nhỏ ở quán trọ đến nguy cơ quên mình là khách.

Quẻ 57 · Tốn trên, Tốn dưới

Thuần Tốn

Tốn gợi sức thấm dần của gió và cách đưa điều đúng vào thực hành. Quẻ phân biệt mềm dẻo có định hướng với do dự, xu thuận lặp lại hoặc tự hạ đến mất năng lực. Ảnh hưởng bền cần lời rõ, hành động đều và kiểm tra sau thay đổi.

Quẻ 58 · Đoài trên, Đoài dưới

Thuần Đoài

Đoài xem xét chất lượng của niềm vui và sự đồng thuận. Hòa khí giúp con người cùng học, nhưng lời dễ nghe cũng có thể che sự lệ thuộc hoặc nịnh chiều. Sáu hào hướng người đọc phân biệt niềm vui nuôi dưỡng với sức hấp dẫn làm suy yếu phán đoán.

Quẻ 59 · Tốn trên, Khảm dưới

Phong Thủy Hoán

Hoán nói về tan rã, nhưng cũng mở cách tháo những điều khiến con người xa nhau. Từ cứu giúp kịp lúc đến buông lợi riêng và phá phe nhóm, quẻ cho thấy muốn quy tụ bền cần biết điều gì nên giữ, điều gì phải làm tan.

Quẻ 60 · Khảm trên, Đoài dưới

Thủy Trạch Tiết

Tiết là đặt chừng mực cho những nguồn lực có giới hạn. Quẻ không đề cao càng khắt khe càng tốt: có lúc dừng đúng, có lúc dừng thành lỡ thời. Sáu hào dẫn từ biết giới hạn đến thiết lập một khuôn phép có thể sống cùng lâu dài.

Quẻ 61 · Tốn trên, Đoài dưới

Phong Trạch Trung Phu

Trung Phu hướng vào sự thành thật có gốc bên trong và khả năng cảm thông giữa người với người. Quẻ cũng cho thấy lòng tin có thể lệch thành dao động, ràng buộc riêng hoặc tiếng nói vượt thực chất. Tin bền cần chân thành đi cùng sự tỉnh táo.

Quẻ 62 · Chấn trên, Cấn dưới

Lôi Sơn Tiểu Quá

Tiểu Quá nói về thời nên đi thêm một chút trong sự cẩn trọng, cung kính và tiết kiệm. Quẻ đặt giới hạn cho tham vọng khi điều kiện chưa đủ, đồng thời phân biệt dự phòng hữu ích với vượt quá mức, cứng nhắc hoặc bỏ qua cơ hội thích hợp.

Quẻ 63 · Khảm trên, Ly dưới

Thủy Hỏa Ký Tế

Ký Tế là đã vượt qua, đã đạt một trật tự tương đối. Chính sự hoàn thành ấy làm nổi trách nhiệm bảo trì, dự phòng và tránh tự mãn. Quẻ không hứa ổn định vĩnh viễn; sáu hào khảo sát cách giữ thành quả trước những biến đổi vẫn tiếp tục.

Quẻ 64 · Ly trên, Khảm dưới

Hỏa Thủy Vị Tế

Vị Tế là tình thế chưa vượt trọn, nơi năng lực và vị trí còn cần phối hợp. Quẻ mở khả năng hanh thông nhưng cảnh báo bỏ dở hoặc quá tự tin ở đoạn cuối. Chưa xong không đồng nghĩa thất bại; cần nhận rõ phần thiếu và cách hoàn thành.